Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có ảnh hưởng đến quá trình bảo quản, vận chuyển và mức độ an toàn của sản phẩm. Nếu lựa chọn vật liệu hoặc điều kiện sử dụng không phù hợp, một số thành phần từ bao bì có thể thôi nhiễm vào thực phẩm.
Vì vậy, pháp luật Việt Nam đặt ra các yêu cầu riêng đối với dụng cụ, vật liệu bao gói và vật chứa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, từ nguyên liệu sản xuất, giới hạn an toàn đến kiểm nghiệm và thủ tục công bố trước khi lưu thông.
Đối với doanh nghiệp, cần phân biệt rõ bốn vấn đề:
an toàn vật liệu → quy chuẩn kỹ thuật → kiểm nghiệm → thủ tục tự công bố.

Quy định bao bì thực phẩm nào đang áp dụng trong năm 2026?
Tình trạng pháp lý năm 2026 có một điểm đặc biệt cần lưu ý.
Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, ngày 06/04/2026, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi cùng nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực. Trong thời gian này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng.
Tính đến 16/09/2026, các văn bản quan trọng đối với bao bì thực phẩm có thể tóm tắt như sau:
| Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Điều kiện an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm | Nền tảng pháp lý chính |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Tự công bố dụng cụ chứa đựng và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Đang tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ 46/2026 bị tạm ngưng |
| Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và duy trì áp dụng NĐ 15/2018 | Có hiệu lực từ 06/04/2026 |
| Nghị định 115/2018/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm về an toàn thực phẩm | Còn hiệu lực |
| Nghị định 124/2021/NĐ-CP | Sửa đổi NĐ 115/2018, gồm nguyên tắc mức phạt đối với tổ chức | Còn hiệu lực |
| QCVN 12-1:2011/BYT | Bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp | Còn hiệu lực |
| QCVN 12-2:2011/BYT | Bao bì, dụng cụ bằng cao su | Còn hiệu lực |
| QCVN 12-3:2011/BYT | Bao bì, dụng cụ bằng kim loại | Còn hiệu lực |
| QCVN 12-4:2015/BYT | Thủy tinh, gốm, sứ và vật liệu tráng men | Còn hiệu lực |
| Nghị định 43/2017/NĐ-CP và NĐ 111/2021/NĐ-CP | Quy định chung về nhãn hàng hóa | NĐ 43 đã được sửa đổi bởi NĐ 111/2021 |
Yêu cầu cơ bản đối với vật liệu bao bì thực phẩm
Điều 18 Luật An toàn thực phẩm quy định dụng cụ, vật liệu bao gói và chứa đựng thực phẩm phải được sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, không thôi nhiễm chất độc hại hoặc tạo mùi vị lạ cho thực phẩm, đồng thời phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do Bộ Y tế ban hành.
Điều này có nghĩa doanh nghiệp không nên chỉ đánh giá bao bì dựa trên:
độ dày, độ đẹp, độ bóng hoặc cảm giác cứng – mềm.
Cần xác định cả:
vật liệu nào tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, loại thực phẩm gì, nhiệt độ bao nhiêu và thời gian tiếp xúc như thế nào.
Ví dụ, một cấu trúc phù hợp với bánh khô chưa chắc phù hợp với:
dầu ăn, nước sốt có tính axit hoặc sản phẩm cần thanh trùng ở nhiệt độ cao.
Không phải vật liệu “không BPA” là đủ
Việc chỉ quảng bá bao bì là “BPA-free” không đồng nghĩa bao bì đã đáp ứng toàn bộ yêu cầu về an toàn thực phẩm.
Từng loại polymer có thể phát sinh các chỉ tiêu khác nhau.
Ví dụ:
- PET có thể liên quan đến các chỉ tiêu riêng như antimon.
- PA có thể liên quan đến caprolactam.
- PVC có các yêu cầu đặc trưng khác.
- PE và PP có yêu cầu về cặn khô trong các dung dịch mô phỏng phù hợp.
Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng loại vật liệu và QCVN tương ứng thay vì lựa chọn một hoặc hai hóa chất để kiểm tra chung cho mọi bao bì.
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng theo từng nhóm vật liệu

Các QCVN chính hiện vẫn được ghi nhận ở trạng thái còn hiệu lực:
Bao bì nhựa tổng hợp – QCVN 12-1:2011/BYT
Áp dụng đối với các sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Quy chuẩn có:
- Yêu cầu chung đối với vật liệu nhựa.
- Các phép thử thôi nhiễm.
- Chỉ tiêu riêng cho từng nhóm polymer.
- Điều kiện thử khác nhau theo loại thực phẩm và cách sử dụng.
Đây là QCVN thường được quan tâm nhiều nhất với bao bì màng mềm.
Bao bì cao su – QCVN 12-2:2011/BYT
Áp dụng cho dụng cụ và bao bì cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Quy chuẩn còn phân biệt một số giới hạn đối với sản phẩm dành cho trẻ nhỏ và sản phẩm thông thường.
Bao bì kim loại – QCVN 12-3:2011/BYT
Áp dụng cho bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và quy định các yêu cầu thôi nhiễm tương ứng.
Thủy tinh, gốm, sứ và tráng men – QCVN 12-4:2015/BYT
Nhóm này được quản lý theo QCVN 12-4:2015/BYT, trong đó các giới hạn chì và cadmi thay đổi theo loại vật dụng, dung tích và mục đích sử dụng.

Bao bì màng ghép nhiều lớp áp dụng quy định như thế nào?
Bao bì thực phẩm hiện nay thường không chỉ có một lớp.
Một cấu trúc có thể là:
PET/PE, PET/CPP, PA/PE, PET/MPET/PE hoặc PET/AL/PE.
Khi đánh giá một cấu trúc như vậy, cần xác định rõ lớp nào tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Ví dụ:
PET/PE
nếu PE nằm ở mặt trong và tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thì đặc tính và yêu cầu an toàn của lớp PE là một phần quan trọng trong chương trình đánh giá.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần kiểm nghiệm riêng PE là mặc nhiên đủ cho mọi cấu trúc PET/PE. Chương trình thử cuối cùng còn phụ thuộc vào:
cấu trúc thành phẩm + keo ghép + lớp phủ + loại thực phẩm + điều kiện tiếp xúc.
Với bao bì màng ghép phức hợp, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ cấu trúc cho phòng kiểm nghiệm thay vì chỉ ghi chung chung là “bao bì nhựa”.
Kiểm nghiệm bao bì phải phù hợp với thực phẩm thực tế
Không phải mọi bao bì nhựa đều được kiểm nghiệm trong cùng một dung dịch.
Ví dụ, QCVN 12-1 sử dụng các dung dịch mô phỏng khác nhau tùy đặc tính thực phẩm, gồm:
| Thực phẩm chứa dầu hoặc chất béo | Heptan |
| Thực phẩm có cồn | Ethanol 20% |
| Thực phẩm có pH trên 5 | Nước |
| Thực phẩm có pH bằng hoặc dưới 5 | Axit axetic 4% |
Điều kiện nhiệt độ và thời gian thử cũng phải được lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng thực tế.
Do đó, túi chứa snack nhiều dầu không nhất thiết có chương trình kiểm nghiệm giống túi chứa bột khô hoặc nước sốt chua.
Bao bì thực phẩm có phải thực hiện tự công bố không?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nhóm phải thực hiện tự công bố bao gồm dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Bộ Y tế cũng đã xác nhận cách áp dụng này trong hướng dẫn về đối tượng tự công bố.
Riêng sản phẩm hoặc nguyên liệu chỉ được sản xuất, nhập khẩu để:
gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ và không tiêu thụ tại Việt Nam
thuộc trường hợp được miễn tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Hồ sơ tự công bố bao bì thực phẩm
Theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ gồm hai thành phần chính:
| Bản tự công bố sản phẩm | Theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
| Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm | Còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp; do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 cấp; có các chỉ tiêu phù hợp với quy định áp dụng |
Trình tự tự công bố hiện nay
- Doanh nghiệp chuẩn bị bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm phù hợp.
- Tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, website hoặc niêm yết tại trụ sở theo cơ chế quy định; đồng thời thực hiện việc gửi/lưu hồ sơ với cơ quan được địa phương chỉ định theo cơ chế đang áp dụng.
- Sau khi tự công bố, tổ chức hoặc cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và phải tự chịu trách nhiệm về an toàn của sản phẩm.
Các tài liệu trong hồ sơ phải được thể hiện bằng tiếng Việt; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo yêu cầu của Nghị định.
Khi nào phải tự công bố lại?
Nếu sản phẩm thay đổi về:
tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo
thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện tự công bố lại.
Đối với những thay đổi khác, cơ chế hiện hành cho phép thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý có thẩm quyền và tiếp tục sản xuất, kinh doanh sau khi gửi thông báo.
Tại sao năm 2026 vẫn áp dụng “tự công bố” dù đã có Nghị định 46?
Đây là phần doanh nghiệp đặc biệt dễ nhầm.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã đưa ra cơ chế mới liên quan đến đăng ký bản công bố hợp quy đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Tuy nhiên, nghị định này hiện đang bị tạm ngưng hiệu lực.
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP quy định trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực.
Vì vậy, tính đến 16/09/2026, không nên lấy thủ tục của Nghị định 46/2026/NĐ-CP để thay thế cơ chế tự công bố hiện hành.
Dụng cụ tiếp xúc thực phẩm có phải tất cả đều tự công bố?
Không hoàn toàn.
Bộ Y tế từng giải thích rằng khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018 áp dụng tự công bố cho:
dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Trong khi một số dụng cụ chỉ tiếp xúc với thực phẩm nhưng không dùng để chứa đựng, chẳng hạn thìa, nĩa, đũa, dao hoặc kéo, có thể không thuộc đối tượng tự công bố theo cơ chế này nhưng vẫn phải đáp ứng QCVN và quy định an toàn tương ứng.
Đây là lý do cần xác định đúng loại sản phẩm trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Chỉ tiêu pháp lý và chỉ tiêu chất lượng bao bì khác nhau như thế nào?
Kiểm nghiệm an toàn tiếp xúc thực phẩm chỉ là một phần trong hoạt động kiểm soát chất lượng bao bì.
Các chỉ tiêu pháp lý giúp đánh giá vật liệu có đáp ứng giới hạn an toàn áp dụng hay không. Trong khi đó, các phép thử cơ lý và khả năng cản giúp xác định bao bì có thực sự bảo vệ sản phẩm và vận hành ổn định trên dây chuyền hay không.
| An toàn và tuân thủ | Chì, cadmi, kim loại nặng, cặn khô, KMnO₄, antimon, BPA, caprolactam | Đánh giá theo QCVN hoặc yêu cầu thị trường |
| Cơ tính | Độ bền kéo, độ giãn, hệ số ma sát | Khả năng gia công và chạy máy |
| Hàn dán | Độ bền đường hàn, kiểm tra rò rỉ | Hạn chế bung, xì hoặc rò sản phẩm |
| Khả năng cản | OTR, WVTR | Kiểm soát oxy và hơi nước đi qua vật liệu |
| Màng ghép | Độ bền ghép, bong tách lớp | Đánh giá độ ổn định của cấu trúc nhiều lớp |
| Quy trình in – ghép | Dư lượng dung môi | Kiểm soát chất lượng sau in và ghép |
| Thành phẩm | Thử rơi, mô phỏng thời hạn bảo quản | Đánh giá điều kiện sử dụng thực tế |
Một bao bì đạt yêu cầu về thôi nhiễm chưa có nghĩa là đường hàn đủ bền hoặc khả năng cản đủ để bảo quản sản phẩm.
Ngược lại, bao bì có độ bền tốt cũng không thay thế được việc đánh giá yêu cầu an toàn tiếp xúc thực phẩm.
Mực in có được tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không?
Không nên áp dụng một câu đơn giản như:
“Tuyệt đối không được in mặt trong bao bì.”
Với bao bì màng mềm thông thường, thiết kế cấu trúc thường đặt mực ở vị trí không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, chẳng hạn in mặt trong một lớp ngoài rồi ghép với lớp tiếp xúc thực phẩm.
Cách làm này giúp mực được bảo vệ giữa các lớp vật liệu.
Tuy nhiên, yêu cầu an toàn cuối cùng phải được đánh giá theo:
- Hệ mực.
- Cấu trúc.
- Vị trí in.
- Lớp ngăn cách.
- Khả năng thôi nhiễm.
- Điều kiện sử dụng.
Doanh nghiệp không nên mặc định rằng chỉ cần “mực thực phẩm” là có thể in trực tiếp lên mọi bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
Quy định về nhãn có liên quan đến bao bì như thế nào?

Bao bì thường đồng thời là bề mặt mang nhãn hàng hóa.
Quy định chung hiện nằm tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Nghị định 111 hiện còn hiệu lực.
Khi phát triển artwork, doanh nghiệp cần dành đủ diện tích cho các nội dung bắt buộc của sản phẩm và tránh đặt thông tin quan trọng vào:
đường hàn, nếp gấp, phần đáy khó nhìn, vùng bị khóa kéo che hoặc khu vực bị cắt sau gia công.
Đối với thực phẩm, nội dung bắt buộc cụ thể còn phụ thuộc loại sản phẩm và văn bản chuyên ngành tương ứng.
TCVN ISO/TS 22002-4:2018 có phải quy định pháp luật bắt buộc không?
TCVN ISO/TS 22002-4:2018 là Tiêu chuẩn quốc gia về chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm trong sản xuất bao bì thực phẩm, hiện vẫn được hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam ghi nhận là còn hiệu lực.
Tiêu chuẩn này hữu ích trong việc xây dựng hệ thống quản lý sản xuất bao bì, bao gồm các vấn đề như:
- Kiểm soát nhiễm bẩn.
- Quản lý nguyên liệu.
- Thông tin khách hàng.
- Kiểm soát thay đổi.
- Sản phẩm in.
- Truy xuất.
Tuy nhiên, cần phân biệt TCVN với QCVN.
QCVN là quy chuẩn kỹ thuật dùng để xác định các yêu cầu bắt buộc trong phạm vi áp dụng; còn tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở kỹ thuật, hệ thống quản lý hoặc thỏa thuận tùy trường hợp.
Một điểm mới đáng chú ý là TCVN ISO/TS 22002-4:2018 được xây dựng tương đương ISO/TS 22002-4:2013. Phiên bản ISO quốc tế năm 2013 đã được ISO rút lại và thay bằng ISO 22002-4:2025 từ tháng 7/2025. Tuy vậy, bản TCVN 2018 hiện vẫn đang được cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn Việt Nam ghi nhận còn hiệu lực.
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế nên kiểm tra yêu cầu cụ thể của khách hàng hoặc chương trình chứng nhận để lựa chọn phiên bản phù hợp.
Mức xử phạt khi sử dụng bao bì không bảo đảm an toàn

Điều 8 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với việc sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói hoặc chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không bảo đảm yêu cầu.
| Sử dụng bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định ATTP | 10–20 triệu đồng | 20–40 triệu đồng |
| Sử dụng bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp có chứa hoặc nhiễm chất độc hại | 20–30 triệu đồng | 40–60 triệu đồng |
* Theo Nghị định 124/2021/NĐ-CP, mức tiền phạt tại Chương II của Nghị định 115 về nguyên tắc là mức đối với cá nhân; với cùng hành vi, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ các trường hợp nghị định quy định khác.
Ngoài tiền phạt, Điều 8 còn quy định khả năng:
đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 1 đến 3 tháng,
đồng thời có thể buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy vật liệu vi phạm.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị những gì trước khi đưa bao bì ra thị trường?
Một hồ sơ pháp lý tốt bắt đầu từ việc xác định đúng ứng dụng của bao bì.
Trước khi kiểm nghiệm và tự công bố, nên làm rõ:
| Cấu trúc vật liệu | Xác định polymer và QCVN liên quan |
| Lớp tiếp xúc trực tiếp | Xác định phần vật liệu cần đánh giá |
| Loại thực phẩm | Chọn dung dịch mô phỏng phù hợp |
| Nhiệt độ sử dụng | Quyết định điều kiện thử |
| Thời gian tiếp xúc | Ảnh hưởng đến chương trình kiểm nghiệm |
| Có dầu/mỡ hay không | Ảnh hưởng dung dịch mô phỏng |
| Có tính axit hay không | Ảnh hưởng điều kiện thôi nhiễm |
| Có retort/thanh trùng/gia nhiệt không | Xác định yêu cầu nhiệt cao |
| Thị trường Việt Nam hay xuất khẩu | Xác định hệ thống quy định cần tuân thủ |
Ví dụ, cùng là bao bì PET/PE nhưng một túi đựng bánh khô và một túi sốt có pH thấp không nên mặc định sử dụng cùng một bộ điều kiện thử.
Thay đổi cấu trúc bao bì có cần đánh giá lại không?
Có thể cần.
Nếu thay đổi:
- Polymer tiếp xúc thực phẩm.
- Nhà cung cấp nguyên liệu.
- Công thức lớp phủ.
- Cấu trúc ghép.
- Độ dày ảnh hưởng đến chức năng.
- Keo.
- Điều kiện sử dụng.
doanh nghiệp nên đánh giá tác động đến cả:
an toàn tiếp xúc + chức năng bảo quản + hồ sơ đã công bố.
Đối với thủ tục hiện hành, thay đổi thành phần cấu tạo thuộc nhóm trường hợp phải xem xét thực hiện tự công bố lại theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Bao bì xuất khẩu có chỉ cần tuân thủ QCVN Việt Nam?
Không.
QCVN là cơ sở quan trọng cho thị trường Việt Nam, nhưng hàng xuất khẩu có thể phải đáp ứng thêm yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
Ví dụ doanh nghiệp xuất khẩu có thể phải xem xét:
- Quy định EU về vật liệu tiếp xúc thực phẩm.
- Yêu cầu FDA tại Mỹ.
- Quy định về PFAS.
- Yêu cầu về vật liệu tái chế.
- Hồ sơ Declaration of Compliance theo từng thị trường.
Do đó, câu hỏi không chỉ là:
“Bao bì đã đạt QCVN chưa?”
mà còn là:
“Bao bì sẽ được bán tại thị trường nào và quy định của thị trường đó yêu cầu những gì?”
BMP Group hỗ trợ phát triển và kiểm tra bao bì thực phẩm

BMP Group hiện có hoạt động R&D và kiểm tra bao bì với các hạng mục được công bố như:
độ bền kéo, độ giãn, hệ số ma sát, độ bền đường hàn, khả năng truyền oxy và hơi nước, thử rơi, độ bền ghép, dư lượng dung môi và mô phỏng thời hạn bảo quản. BMP cũng công bố dịch vụ hỗ trợ hồ sơ và yêu cầu tuân thủ cho QCVN Việt Nam cùng một số thị trường xuất khẩu.
BMP hiện vận hành hai nhà máy lớn tại VSIP II-A và KCN Tân Phú Trung, với tổng năng lực sản xuất được doanh nghiệp công bố khoảng 4.200 tấn/tháng.
Hệ thống chứng nhận hiện được BMP công bố gồm ISO 9001, ISO 15378, BRCGS Packaging, ISCC PLUS và FSC®.
Doanh nghiệp cần tư vấn về cấu trúc vật liệu, yêu cầu kiểm nghiệm hoặc giải pháp bao bì thực phẩm có thể liên hệ:
Hotline: (+84) 28 66 756 588
Email: info@bmppack.com / we.care@bmppack.com
Kết luận
Quy định pháp luật về bao bì thực phẩm không chỉ dừng ở việc lựa chọn một loại vật liệu “an toàn”.
Doanh nghiệp cần kiểm soát một chuỗi đầy đủ:
xác định vật liệu → kiểm tra lớp tiếp xúc → lựa chọn QCVN → xác định điều kiện thử → kiểm nghiệm → tự công bố → kiểm soát thay đổi trong sản xuất.
Tính đến 16/09/2026, điểm pháp lý đặc biệt cần nhớ là Nghị định 46/2026/NĐ-CP hiện đang bị tạm ngưng hiệu lực, vì vậy Nghị định 15/2018/NĐ-CP và cơ chế tự công bố tương ứng tiếp tục được áp dụng.
Đồng thời, việc đạt QCVN về an toàn tiếp xúc thực phẩm không thay thế cho việc kiểm soát các đặc tính kỹ thuật như độ bền đường hàn, khả năng cản, độ bền ghép hoặc khả năng chạy máy.
Một bao bì phù hợp cần đáp ứng đồng thời:
an toàn pháp lý + khả năng bảo vệ sản phẩm + yêu cầu sản xuất thực tế.
Lưu ý: Các quy định về an toàn thực phẩm đang trong quá trình sửa đổi. Nội dung bài được rà soát đến ngày 16/09/2026. Doanh nghiệp nên kiểm tra lại văn bản hiện hành tại thời điểm thực hiện hồ sơ hoặc đưa sản phẩm mới ra thị trường.